Thủ tục cho phép hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ

Lượt xem:


5.1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
  Nhà trường, nhà trẻ được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau:

– Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;

– Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Chương IV của Điều lệ này, bảo đảm đáp ứng yêu cầu, duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

– Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;

– Có từ ba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em và không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;

– Có Chương trình giáo dục mầm non và tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Điều lệ trường mầm non;

– Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

– Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.

* Trong thời hạn 02 (hai) năm, nếu nhà trường, nhà trẻ có đủ các điều kiện quy định Điều lệ trường mầm non thì được cho phép hoạt động giáo dục. Hết thời hạn quy định nếu không đủ điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục thì quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ bị thu hồi.

5.2 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
  – Bản sao chứng thực Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ.   X
– Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục. X  
– Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án đầu tư thành lập trường mầm non, làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ giao viên và cán bộ quản lý, tài chính. X  
– Danh sách đội ngũ giáo viên, cán bộ quản có trình độ chuẩn theo qui định; hợp đồng làm việc đã được ký giữa  nhà trường với từng cán bộ quản lý. X  
  – Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non; X  
– Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các điều kiện qui định của Điều lệ trường mầm non; X  
– Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở nhà trường, nhà trẻ với thời hạn tối thiểu 5 (năm) năm. X

 

 
– Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền hiện có do nhà trường, nhà trẻ đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của nhà trường, nhà trẻ sau khi được cho phép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn tiếp theo để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 5 năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ được tuyển sinh. X  
– Quy chế tổ chức và hoạt động, Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ. X  
5.3 Số lượng hồ sơ
01 bộ
5.4 Thời gian xử lý
  20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
5.6 Lệ phí
Không
5.7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1 Tổ chức/cá nhân tới nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Uỷ ban nhân dân cấp huyện Cá nhân/tổ chức Giờ hành chính Theo mục 5.2
B2 Công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện (bộ phận một cửa) tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ.

+ Trường hợp nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức bổ sung.

+ Trường hợp nếu hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ tiếp nhận và viết phiếu hẹn trao cho người nộp và chuyển hồ sơ về Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. Không để cá nhân, tổ chức đi lại bổ sung hồ sơ quá 1 lần khi thực hiện TTHC này.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Uỷ ban nhân cấp huyện Giờ hành chính – Phiếu biên nhận hồ sơ

 

B3 Công chức Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện tham mưu cho lãnh đạo chấp thuận hoặc văn bản trả lời từ chối, nêu rõ lý do và chuyển kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chuyên viên Phòng GDĐT 10 ngày Công văn phúc đáp hoặc bằng điện thoại

 

 

 

B4 Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các công việc sau:

– Yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

– Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận (trường hợp nhận hộ phải có giấy ủy quyền và CMND của người được ủy quyền).

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện 10 ngày  – Phiếu biên nhận hồ sơ

– Dự thảo QĐ

B5 Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận (trường hợp nhận hộ phải có giấy ủy quyền và CMND của người được ủy quyền) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện Giờ hành chính Quyết định hành chính
5.8 Cơ sở pháp lý
  Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/05/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT.